UBND huyện Ea H’leo, Đắk Lắk tuyển dụng viên chức năm 2019

30-08-2019

Căn cứ Quyết định số 635/QĐ-SNV ngày 14/8/2019 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện Ea H’leo năm 2019. UBND huyện thông báo tuyển dụng như sau:

I. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Điều kiện

1.1 Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.

b) Từ đủ 18 tuổi trở lên.

c) Có Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định.

d) Có lý lịch rõ ràng.

đ) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm.

e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

f) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

1. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:

a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

2. Tiêu chuẩn

2.1. Người dự tuyển phải có trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ; trình độ tin học, ngoại ngữ, chứng chỉ bồi dưỡng theo quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp, phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng.

2.2. Ngoài tiêu chuẩn chung theo quy định, còn áp dụng tiêu chuẩn cụ thể theo Quyết định số 3583/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Ea H’Leo và tiêu chuẩn cụ thể của từng vị trí việc làm quy định như sau:

a) Vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng IV: Tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/9/2015 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo – Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non:

– Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên;

– Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Trình độ tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

b) Vị trí việc làm Giáo viên tiểu học hạng IV: Tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo – Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học công lập:

– Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm tiểu học trở lên hoặc trung cấp sư phạm các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên;

– Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Ghi chú: Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Trình độ tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

c) Vị trí việc làm Giáo viên trung học cơ sở hạng III: Tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo – Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập:

– Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên hoặc cao đẳng các chuyên ngành phù hợp với bộ môn giảng dạy trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở;

– Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

Ghi chú: Đối với giáo viên dạy ngoại ngữ thì trình độ ngoại ngữ thứ hai phải đạt bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Trình độ tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

d) Vị trí việc làm Kế toán (Kế toán viên cao đẳng): Tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 09/2010/TT-BNV ngày 11/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ:

– Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành tài chính kế toán;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kế toán viên (thực hiện khi bổ nhiệm chính thức chức danh nghề nghiệp và mã số ngạch);

– Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Trình độ tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

đ) Vị trí việc làm Thể dục, thể thao (Huấn luyện viên hạng III): Tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 17/10/2014 của liên Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thể dục thể thao:

– Trình độ chuyên môn: Có bằng cử nhân (đại học) chuyên ngành Thể dục thể thao trở lên hoặc trường hợp tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành Thể dục thể thao thì phải là vận động viên cấp 1 trở lên;

– Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Trình độ tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chức danh Huấn luyện viên hạng III (trừ trường hợp là cử nhân chuyên ngành huấn luyện thể thao).

e) Vị trí việc làm Phát thanh viên (Hạng III): Tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông:

– Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành thông tin và truyền thông;

– Trình độ tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

– Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn Phát thanh viên hạng III (thực hiện khi bổ nhiệm chính thức chức danh nghề nghiệp và mã số ngạch).

g) Vị trí việc làm Kỹ thuật Phát thanh  – truyền hình (Kỹ thuật viên hạng IV): Tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của liên Bộ: Khoa học và Công nghệ – Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiêp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ:

– Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật;

– Trình độ ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Trình độ tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

h) Vị trí việc làm: Văn hóa, văn nghệ, du lịch; Quản lý giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư; Quản lý quỹ đất (Chuyên viên; Mã số 01.003): Tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính; Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức:

– Trình độ chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học hành chính học; thạc sỹ, tiến sỹ quản lý hành chính công (thực hiện khi bổ nhiệm chính thức chức danh nghề nghiệp và mã số ngạch);

– Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số (tiếng Ê đê);

– Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Quy đổi trình độ ngoại ngữ, tin học

3.1. Trình độ ngoại ngữ:

Đối với các chứng chỉ Chương trình tiếng Anh thực hành A, B, C ban hành theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và A1, A2, B1, B2, C1, C2 ban hành theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước đây được tạm thời quy đổi theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Khung 6 bậc thực hiện theo Công văn số 6089/BGDĐT-GDTX ngày 27/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phúc đáp Công văn số 4453/BNV-CCVC ngày 22/10/2014 của Bộ Nội vụ về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ) như sau:

a) Trình độ A theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục, trình độ A1 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trình độ TOEPL 347 ITP hoặc 19 iBT trở lên, IELTS 2.0 trở lên, TOEIC 255 trở lên tương đương với bậc 1 của Khung 6 bậc;

b) Trình độ B theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và trình độ A2 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trình độ TOEPL 400 ITP hoặc 42 iBT trở lên, IELTS 4.5 trở lên, TOEIC 405 trở lên tương đương với bậc 2 của Khung 6 bậc.

3.2. Trình độ tin học:

Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo – Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin).

4. Đăng ký dự tuyển

4.1. Mỗi người dự tuyển chỉ được đăng ký 01 vị trí việc làm tương ứng với 01 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện. Nếu người dự tuyển đăng ký dự tuyển nhiều hơn 01 đơn vị hoặc hồ sơ kê khai không đúng sự thật thì sẽ bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng.

4.2. Người có trình độ chuyên môn cao hơn có thể dự tuyển vào vị trí có yêu cầu trình độ chuyên môn thấp. Sau khi có kết quả trúng tuyển thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm cần tuyển dụng.

II. VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU TUYỂN DUNG

TTVị trí việc làmHạng chức danh nghề nghiệpChỉ tiêu
1. Sự nghiệp giáo dục và đào tạo255
1.1Giáo viên mầm nonHạng IV86
1.2Giáo viên tiểu họcHạng IV116
1.3Giáo viên trung học cơ sởHạng III53
2. Trung tâm Phát triển quỹ đất03
2.1Quản lý giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cưChuyên viên01
2.2Quản lý quỹ đấtChuyên viên01
2.3Kế toánKế toán viên cao đẳng01
3. Đài Truyền thanh – Truyền hình02
3.1Phát thanh viênHạng III01
3.2Kỹ thuật Phát thanh-truyền hìnhKỹ thuật viên hạng IV01
4. Nhà Văn hóa03
4.1Văn hóa, văn nghệ, du lịchChuyên viên01
4.2Thể dục, thể thaoHuấn luyện viên hạng III01
4.3Kế toánKế toán viên cao đẳng01
Tổng cộng263

III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM PHÁT HÀNH VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ

1. Thời gian phát hành, tiếp nhận Phiếu đăng ký và hồ sơ dự tuyển: 30 ngày, từ ngày 26/8/2019 đến ngày 25/9/2019 trong giờ hành chính, trừ các ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày nghỉ lễ.

2. Địa điểm: Phòng Nội vụ, số 22 đường Điện Biên Phủ, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk. Số điện thoại liên hệ: 02622222327.

IV. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN

1. Thành phần Hồ sơ đăng ký dự tuyển bao gồm:

1.1. Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu quy định tại Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chỉnh phủ.

1.2. Sơ yếu lý lịch tự thuật (theo mẫu phát hành của Hội đồng tuyển dụng, có dán ảnh 4×6) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

1.3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt.

1.4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp huyện, thị xã, thành phố trở lên cấp theo quy định hiện hành. Giấy chứng nhận sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.

1.5. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

1.6. Hai (02) ảnh 4×6 ghi rõ: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh phía sau ảnh.

1.7. Ba (03) bì thư có dán tem, ghi rõ: Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, Email liên hệ của người dự tuyển (thí sinh). Trường hợp ghi người nhận là thân nhân của thí sinh yêu cầu ghi rõ: Họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, Email của cả hai (thí sinh và thân nhân).

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển được thực hiện thống nhất theo mẫu do cơ quan thường trực Hội đồng tuyển dụng (Phòng Nội vụ) phát hành. Người đăng ký dự tuyển có trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp kê khai đầy đủ thông tin, đảm bảo đúng các thành phần giấy tờ trong hồ sơ dự tuyển. Các trường hợp khai không đúng sự thật, giả hồ sơ sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Người dự tuyển (thí sinh) không được bổ sung các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.

3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển không hoàn trả lại.

V. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỂM ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG

1. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2.

2. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2.

3. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm tại vòng 2.

4. Trường hợp người dự xét tuyển viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm tại vòng 2.

VI. HÌNH THỨC, NỘI DUNG XÉT TUYỂN; XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Hình thức tuyển dụng: Việc tuyển dụng viên chức vào làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện được thực hiện thông qua xét tuyển.

2. Nội dung xét tuyển: Thực hiện theo 02 vòng như sau:

2.1. Vòng 1: Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.

2.2. Vòng 2: Phỏng vấn để kiểm tra về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Thời gian phỏng vấn là 30 phút; điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn.

3. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển

3.1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có kết quả điểm phỏng vấn quy định tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.

b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên tại Mục V Thông báo này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

3.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm phỏng vấn tại vòng 2 cộng với điểm ưu tiên tại Mục V Thông báo này (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm phỏng vấn vòng 2 cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được thì Chủ tịch UBND huyện quyết định người trúng tuyển.

4. Đối với người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

5. Thời gian và địa điểm tổ chức xét tuyển: Dự kiến tổ chức từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2019 tại UBND huyện Ea H’Leo. Thời gian và địa điểm cụ thể sẽ được thông báo đến người dự tuyển.

Trên đây là Thông báo tuyển dụng của UBND huyện, được đăng công khai trên Báo điện tử Đắk Lắk, trang thông tin điện tử UBND huyện, Đài Truyền Thanh – Truyền hình huyện và được niêm yết tại trụ sở làm việc của HĐND và UBND huyện./.

Nguồn tin: baodaklak.vn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Đang tải...